Tìm hiểu về Beril – Aquamarin ( Aquamarine) và ChryZoberin

Tìm hiểu về Beril - Aquamarin ( Aquamarine) và ChryZoberin

AQUAMARIN (AQUAMARINE)

Khái quát chung 

Aquamarin theo tiếng La tinh có nghĩa là màu xanh nước biển ( tiếng Pháp – lau de mer) được Boece de Boot sử dụng vào năm 1604. Aquamarin cũng là bùa hộ mệnh đối với thủy thủ xưa, và là quà cưới biểu hiện mối tình hạnh phúc bền lâu của đôi vợ chồng trẻ.

Thành phần hóa học và cấu trúc tinh thể

Thành phần hóa học và cấu trúc tinh thể của Aquamarin: xem berin.

Aquamarin theo tiếng La tinh có nghĩa là màu xanh nước biển
Aquamarin theo tiếng La tinh có nghĩa là màu xanh nước biển

Các tính chất vật lý và quang học

  • Tỷ trọng: 2,66-2,80.
  • Chiết suất: 1,56-1,59.
  • Lưỡng chiết: 0.007.
  • Đa sắc: Lam/không màu.
  • Màu sắc: aquamarin có màu xanh nước biển (màu lam sáng, lam, lam-lục), còn các thông số khác cũng giống emorot.
  • Phổ hấp thụ: 5370 vạch này chỉ thấy theo phương bất đồng thường nằm giữa vùng lục, các vạch khác là 4560, 4270. Đối với aquamarin xử lý nhiệt không thấy những đường phổ này.
  • Tính phát quang : không .

Đặc điểm bao thể

Đặc điểm bao thể: xem berin

Các phương pháp xử lý và tổng hợp

Aquamarin không được xử lý và ít được tổng hợp trong công nghiệp.

Nguồn gốc và phân bố

Cũng giống như berin, auqamarin có nguồn gốc pegmatit và nhiệt dịch là chủ yếu. Các tinh thể aquamarin có kích thước lớn thường được hình thành trong quá trình pegmatit.

Trên thế giới aquamarin chủ yếu có nguồn gốc từ Brasil, Kenya, Nigienia, Zambia,…Tại Việt Nam, aquamarin được phát hiện tại Xuân Lẹ (Thanh Hóa), Thạch Khoán ( Vĩnh Phú) và một số nơi khác.

Chế tác

Đối với aquamarin người ta cũng áp dụng kiểu cất bậc như emorot
Đối với aquamarin người ta cũng áp dụng kiểu cất bậc như emorot

Đối với aquamarin người ta cũng áp dụng kiểu cất bậc như emorot. Song chỉ khác một điều là hướng cắt được chọn khác đi. Mặt bàn (table) của emorot thường cắt vuông góc với trụ quang , còn aquamarin thì cắt song song với trục quang.

Đá giả, đá tương tự, đá nhân tạo và cách nhận biết

Loại đá tự nhiên giống aquamarin là topaz, tuy nhiên chiết suất của nó là 1,610-1,620, cao hơn chiết suất của aquamarin (1,574-1,580).

Đá spinen tổng hợp có màu lam nhạt do cobal, nhưng có tỷ trọng 3,63 và chiết suất 1,728. Đơn giản nhất khi dùng kính lọc màu Chelsea sẽ thấy spinen có màu đỏ còn aquamarin có màu lục.

Thủy tinh màu lam nhạt giả aquamarin cũng dễ phân biệt vì thủy tinh đơn chiết và mềm hơn.

CHRYZOBERIN

Khái quát chung

Theo tiếng Hy Lạp có nghĩa là vàng kim, được biết từ rất sớm. Loại alexandrit, mắt mèo được ưa chuộng và có giá trị nhất.

Thành phần hóa học và cấu trúc tinh thể

+  Thành phần hóa học: Oxit Al-Be, công thức Al2(BeO4)

+ Cấu trúc tinh thể: Tinh thể trực thoi, dạng tinh thể lăng trụ dài .

Theo tiếng Hy Lạp có nghĩa là vàng kim
Theo tiếng Hy Lạp có nghĩa là vàng kim

Các tính chất vật lý và quang học

  • Màu sắc: Vàng kim, vàng lục, nâu.
  • Độ cứng:8,5.
  • Tỷ trọng: 3,70-3.72
  • Vết vỡ: vỏ sò
  • Chiết suất: 1,74-1,75
  • Tán sắc: 0.015
  • Phổ : Không đặc trưng
  • Phát quang: lục- đỏ tối yếu
  • Đặc điểm bao thể: Các bao thể dạng lông chim, hai pha.

Phân biệt

– Saphia: SG(4); RI(1,76)

– Spinel: đẳng hướng, SG (3,60); RI (1,72)

– Synthetic spinel : đẳng hướng, SG (3,60); RI (1,72), lọc chelsea, phát quang đỏ.

– Tuamalin: SG (3,02-3,26); RI (1,61-1,65), H (7,5)

– Zircon: SG (3,90 – 4,7);RI (1,77-1,98); H (6,5-7,5)

Phân bố

Mazok (Ấn Độ ), Brasil, Srilanka (nguồn quan trọng của mắt mèo ), Nam Phi.

Các biến thể chính :

Chế tác: kiểu hỗn hợp với phần trên kiểu brilliant
Chế tác: kiểu hỗn hợp với phần trên kiểu brilliant

– Alexandri: giòn dễ vỡ, có hiệu ứng đổi màu. Màu lục dưới ánh sáng thường, đỏ dưới ánh sáng nóng. Được tổng hợp trong công nghiệp.

Hiệu ứng sao: Do các bao thể hình ống, hoặc các kim ngắn chạy song song với trục đứng của tinh thể, cắt vuông góc với trục đứng-sao

Chế tác: kiểu hỗn hợp với phần trên kiểu brilliant. Pavilion: step cut

– Chryzoberin mắt mèo (cat eye):xymophan

Do các bao thể sắp xếp định hướng – cắt cacbochon. Tên cat’s eye chỉ cho chryzoberin, mắt mèo loại khác phải có tên đi kèm.

Phân bố : Brasil, Trung Quốc, Srilanka.

Phân biệt:

-Saphia và spinel tổng hợp giả alexandrit

-Thạch anh mắt mèo: phân biệt bởi SG thạch anh < SG ximophan (nổi trong bromofoc)

-Prenit mắt mèo

– Turmalin mắt mèo

Cả hai loại này nổi trong metylen iotdua SG = 3.3, còn cryzoberin thì chìm.

Công ty cổ phần Trang sức và Đá quý Việt nam là một trong những công ty hàng đầu cả nước về thiết kế, chế tác về đá quý và trang sức. Nếu có mong muốn tư vấn thiết kế sản phẩm trang sức, đá quý mang tính “cá nhân hóa và gắn liền với câu chuyện của bản thân”,  Quý khách vui lòng đăng ký trực tiếp trên website để được phục vụ tốt nhất.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY. Ngoài ra, nếu Quý khách cần hỗ trợ luôn, vui lòng nhắn tin tại TẠI ĐÂY (24/24).

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *