Tam hợp là gì ?

Tam hợp là gì ? Tứ hành xung là gì ?

Tam hợp là gì?

 “Tam” là “ba”, “Hợp” là sự hợp nhau. Hiểu đơn giản nhất, Tam Hợp là bộ 3 con giáp có mối liên hệ, sự hợp nhau. Tạo thành vòng tròn hay còn gọi là vòng can chi

Suy rộng ra, Tam hợp được xem là một dạng “Minh hợp”, tức là sự hòa hợp được liên kết rõ ràng với nhau. Theo thứ tự 12 con giáp sẽ được chia làm 4 nhóm. Trong đó 4 tam giác cân được tượng trưng cho 4 bộ Tam-Hạp: các tuổi cách nhau 4 tuổi, 8tuổi, 12tuổi, 16tuổi, 20 tuổi,…

Năm sinh nhóm tam hợp  Tỵ – Dậu – Sửu

Nhóm tam hợp tỵ – dậu- sửu là nhóm tam hợp tạo thành kim cuộc. Những người thuộc nhóm tam hợp này có năm sinh như sau:

  • Năm Tị là: 1917, 1929, 1941, 1953, 1965, 1977, 1989, 2001, 2013, 2025…
  • Năm Dậu là: 1957, 1969, 1981, 1993, 2005, 2017, 2029…
  • Năm Sửu là: 1913, 1925, 1937, 1949, 1961, 1973, 1985, 1997, 2009, 2021..

Vì thuộc nhóm tri thức nên các tuổi  Tỵ – Dậu – Sửu là những người thông minh, trí tuệ, có tầm nhìn xa, thấu tình đạt lý.

Có cá tính mạnh mẽ, kiên quyết và sống có mục đích và lý tưởng. Họ sống thẳng thắn, chính trực nhưng dễ làm mất lòng người khác

Nhóm tam hợp tỵ dậu sửu
Nhóm tam hợp tỵ – dậu – sửu

Năm sinh nhóm tam hợp Thân – Tý – Thìn

Nhóm tam hợp tạo thành Thủy cuộc là nhóm tam hợp thân – tý – thìn.

  • Thìn là các năm: 1940, 1952, 1964, 1976, 1988, 2000, 2012… 
  • Năm Tý là: 1936, 1948,1960, 1972, 1984, 1996, 2008, 2020…
  • Năm Thân là: 1920, 1932, 1944, 1956, 1968, 1980, 1992, 2004, 2016…

Năm Không chấp nhận một cuộc sống nhàn nhã, tầm thường mà họ hướng tới cuộc sống mục tiêu, thành tựu và cống hiến. Đa ý tưởng, rất quyết tâm cao. Vì nhiều ý tưởng nảy ra nên hay bị dở dang, thiếu kiên trì, nhanh bỏ cuộc.

Nhóm tam hợp Thân - tý - thìn
Nhóm tam hợp thân – tý – thìn

 Năm sinh nhóm tam hợp Dần – Ngọ – Tuất

Tạo thành thổ cuộc là nhóm tam hợp dần – ngọ – tuất, họ là những người có năm sinh sau

  • Năm Dần là: 1950,1962, 1974, 1986, 1998, 2010, 2022…
  • Năm Ngọ là: 1930, 1942, 1954, 1966, 1978, 1990, 2002, 2014…
  • Năm Tuất là: 1946, 1958, 1970, 1982, 1994, 2006, 2018.

Yêu thích sự tự do, khoáng đạt có phần liều lĩnh và là những người quảng giao, vui vẻ hay giúp đỡ mọi người. Tuy nhiên, những người này khá đào hoa, cũng rất biết cách lấy lòng, quan tâm người khác giới.

 Năm sinh của nhóm tam hợp Hợi – Mão – Mùi

Tạo thành mộc cuộc là năm sinh của nhóm

  • Năm Hợi: 1959,1971, 1983, 1995, 2007, 2019…
  • Năm Mão: 1963, 1975, 1987, 1999, 2011…
  • Năm Mùi: 1967, 1955, 1979, 1991, 2003, 2015…

Coi trọng giá trị tinh thần hơn vật chất, trọng tình cảm. Yêu đương hết mình và giành tất cả cho người họ yêu. Nhóm này chung thủy tuy nhiên hay đa nghi, suy nghĩ tiêu cực. Sự nghiệp phát triển với người lý trí còn lại số đông cần gặp thất bại nhỏ trước khi đạt được những thành công.

Tứ hành xung là gì

 Tứ hành xung là cụm từ để chỉ 1 nhóm bao gồm 4 con giáp xung khắc nhau.  Các tuổi thuộc nhóm tứ hành xung cách nhau 3 tuổi, 6 tuổi, 9 tuổi, 12 tuổi, 15 tuổi, 18 tuổi, 21tuổi. 

  • Nhóm 1: Dần – Thân – Tỵ – Hợi
  • Nhóm 2: Thìn – Tuất – Sửu – Mùi
  • Nhóm 3: Tý – Ngọ – Mão – Dậu

Mỗi cụm tứ xung ta sẽ thấy: 

1 – Tý và Ngọ khắc kỵ ,cạnh tranh nhau. Còn Mão và Dậu cũng vậy. Nhưng Tý và Mão hay Dậu chỉ xung nhau chớ không khắc mạnh. Ngọ với Mão hay Dậu cũng xung nhau, tuy nhiên hai tuổi này không khắc nhau.

2 – Thìn khắc chế và kị Tuất. Sửu khắc chế Mùi. Còn Thìn chỉ xung với Sửu, Mùi. Tuất chỉ xung với Sửu và Mùi.

3 – Dần khắc chế Thân. Tỵ khắc chế Hợi. Dần xung với Hợi . Thân cũng thế .

Ngoài ra lưu ý Tứ hành xung lục hại (tuổi khắc):

1 – Mùi – Tý gặp nhau lắm tai ương

2 – Ngọ – Sửu đối sợ không may mắn

3 – Tỵ – Dần tương hội thêm buồn phiền

4 – Thân – Hợi xuyên nhau thật thê thảm

5 – Mão – Thìn gặp nhau càng rắc rối

6 – Dậu – Tuất nọ trông lắm thị phi

Khái niệm Âm dương

Khái niệm: Âm dương không phải là loại vật chất cụ thể hay tồn tại trong một không gian cụ thể mà thuộc tính của nó bao trùm lên mọi hiện tượng mọi sự vật, trong toàn thể vũ trụ.

Âm dương là hai mặt đối lập: chuyển hoá lẫn nhau, dựa vào nhau cũng triệt tiêu lẫn nhau. Trong dương có mầm mống của âm, ngược lại trong âm có mầm mống của dương. Trong tất cả các yếu tố như: không gian, thời gian, vật chất và cả ý thức đều tồn tại âm dương. Thế giới âm dương tồn tại hiện hữu trong tâm, linh cảm, hành động, suy nghĩ,…

Ngũ hành là gì ?

Ngũ hành được cấu thành từ 5 yếu tố : Hoả (lửa), Thổ (Đất), Kim (Kim loại, kim khí), Thuỷ (nước). Mộc (cây, hoa, cỏ). Và giữa chúng có mối liên kết chặt chẽ, tương hỗ với nhau.

Bảng ngũ hành tương sinh tương khắc
Bảng ngũ hành tương sinh tương khắc

Ngũ hành sinh thuộc lẽ thiên nhiên:

Nhờ nước cây xanh mới mọc lên – Thủy sinh Mộc

Cây cỏ làm mồi nhen lửa đỏ – Mộc sinh Hỏa

Tro tàn tích lại đất vàng thêm – Hỏa sinh Thổ

Lòng đất tạo nên kim loại trắng – Thổ sinh Kim

Kim loại vào lò chảy nước đen – Kim sinh Thủy

Ngũ hành tương khắc:

Rễ cỏ đâm xuyên lớp đất dày  – Mộc khắc thổ

Đất đắp đê cao ngăn lũ nước – Thổ khắc thủy

Nước dội nhanh nhiều tắt lửa ngay – Thủy khắc hỏa

Lửa lò nung chảy đồng, chì, thép – Hỏa khắc kim

Thép cứng rèn dao chặt cỏ cây  – Kim khắc mộc

Ngũ hành chế hoá:

Chế hoá là ức chế lẫn nhau và sinh hoá phối hợp với nhau. Chế hoá gắn liền cả hai liên kết tương sinh và tương khắc. Luật tạo hoá là: mọi vật có sinh phải có tương khắc, tương sinh, có khắc sinh, mới vận hành liên tục, hệ quả và tương phản với nhau.

Mệnh Mộc khắc mệnh Thổ thì con của mệnh Thổ là Kim lại khắc Mộc

Mệnh Hỏa khắc mệnh Kim thì con của mệnh Kim là Thuỷ lại khắc Hoả

Mệnh Thổ khắc mệnh Thuỷ thì con của mệnh Thuỷ là Mộc lại khắc Thổ

Mệnh Kim khắc Mộc thì mệnh con của mệnh mộc là Hoả lại khắc Kim

Mệnh Thuỷ khắc mệnh Hoả thì con của mệnh Hoả là Thổ lại khắc Thuỷ

Nếu có hiện tượng sinh khắc thái quá không đầy đủ, mất sự cân bằng vốn có thì sẽ xảy ra biến hóa. luật chế hoá duy trì sự cân bằng: bản thân cái bị khắc cũng chứa đựng nhân tố (tức là con nó) để chống lại cái khắc nó.

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *