Peridot – Những thông tin quan trọng cần nắm rõ

Peridot - Những thông tin quan trọng cần nắm rõ

Khái quát chung

Tên peridot là tên theo tiếng Anh dùng để chỉ một biến thể có màu lục của khoáng vật olivin, là loại silicat chứa Mg và Fe.

Thành phần hóa học và cấu trúc tinh thể 

Thành phần hóa học : Là silicat Mg, Fe có công thức hóa học (Mg, Fe2)SiO4.

Cấu trúc tinh thể 

  • Tinh hệ: Trục thoi
  • Dạng tinh thể: Tinh thể hoàn chỉnh thường hiếm, đôi khi ở dạng tấm hoặc lăng trụ ngầm.
Tên Peridot là tên theo tiếng Anh dùng để chỉ một biến thể có màu lục
Tên Peridot là tên theo tiếng Anh dùng để chỉ một biến thể có màu lục

Các tính chất vật lí và quang học 

Các tính chất vật lí

  • Độ cứng : 6,5 – 7
  • Tỷ trọng : 3,27 – 3,37
  • Cát khai : Rõ theo [010], không hoàn toàn theo [100]

Tính chất quang học 

  • Chiết suất : 1,654 – 1,690
  • Lưỡng chiết suất : 0.036
  • Màu sắc : vàng lục đặc trưng, lục oliu đôi khi nâu nhạt.
  • Ánh: Thủy tinh mạnh gần như kim cương.
  • Tính phát quang: Không .
  • Phổ hấp thụ : 6530, 5530, 5290, 4970, 4950, 4930, 4730, 4530
  • Tính đa sắc : rất yếu, không màu tới lục nhạt, lục oliu.
  • Các hiệu ứng quang học đặc biệt: Không
Thủy tinh mạnh gần như kim cương
Thủy tinh mạnh gần như kim cương

Bao thể

Các bao thể thường gặp trong peridot là cromdipxit, cromspinen, flogopit và các bao thể anhydrit dạng tấm, lá. Trong peridot của Việt Nam thường gặp các bao thể khoáng vật dạng 8 mặt tự hình của cromit cùng với các bao thể flogopit …

Đặc điểm phân bố trên thế giới và Việt Nam

Nguồn cung cấp peridot chủ yếu cho thế giới là vùng Biển đỏ đã được khai thác từ 3500 năm trước đây, một số lượng lớn được khai thác ở Miến Điện (cách Mogok 30 km về phía đông bắc). Bên cạnh đó peridot được khai thác nhiều trong bazan miền nam Việt Nam, peridot được kết tinh ở giai đoạn đầu của hoạt động phun trào macma và hình thành lên các nodule. Khu vực khai thác nhiều nhất hiện nay là vùng Hàn Rồng (Gia Lai), Lâm Đồng …

Mài cắt

Thời Trung cổ peridot được sử dụng rất rộng rã ở Châu Âu, perdot thường được cắt kiểu emơrôt và đôi khi được cắt kiểu kim cương và thường được gắn trên nhẫn vàng.

Perdot thường được cắt kiểu Emơrôt
Perdot thường được cắt kiểu Emơrôt

Các loại đá giả và phương pháp nhận biết

Các loại đá có màu gần giống như peridot có demantoit, zircon, saphia, vàng, cryzoberin, sinhulit, tuamalin, topar, berin, opxidian (mondavit). Tuy nhiên peridot dễ nhận biết bởi màu lục vàng đặc trưng với lưỡng chiết mạnh (đây là một đặc điểm quan trọng nhất để phân biệt) ở những viên mài dày ta có thể quan sát được hiệu ứng nhân đôi thâm chí ngay cả bằng mắt thường. Màu giống như peridot chỉ thấy trong thủy tinh giả.

Sinhalit (borat của Fe, Al và Mg)” được coi như là một dạng của peridot nhưng có chỉ số chuyết xuất và tỉ trọng cao hơn do hàm lượng của Fe trong thành phần cao hơn.

Các phương pháp xử lý

Các phương pháp xử lý
Các phương pháp xử lý

Mới đây là Peridot Việt Nam đã được các nhà khoa học thuộc Viện khoa học vật liệu (Trung tâm Khoa học tự nhiên và Công nghệ quốc gia) tiến hành xử lý làm tăng vẻ đẹp peridot. Peridot Việt Nam thường bị nhuốm màu nâu do vậy có thể dùng phương pháp sử lý nhiệt để làm sạch màu nâu và chỉ giữ lại màu thân đá (body color).

Công ty cổ phần Trang sức và Đá quý Việt nam là một trong những công ty hàng đầu cả nước về thiết kế, chế tác về đá quý và trang sức. Nếu có mong muốn tư vấn thiết kế sản phẩm trang sức, đá quý mang tính “cá nhân hóa và gắn liền với câu chuyện của bản thân”,  Quý khách vui lòng đăng ký trực tiếp trên website để được phục vụ tốt nhất.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY. Ngoài ra, nếu Quý khách cần hỗ trợ luôn, vui lòng nhắn tin tại TẠI ĐÂY (24/24).

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *