Kiến thức mới về Toamalin (Tourmaline) bạn cần biết

Kiến thức mới về Toamalin (Tourmaline) bạn cần biết

Khái quát chung

Tuamalin là một trong những khoáng vật có đặc tính kỹ thuật thú vị và là đá quý có giải màu phong phú nhất so với các đá quý khác. Một số tinh thể có hai màu hoặc nhiều màu hơn.

Nguồn gốc tên gọi của tuamalin là không rõ ràng nhưng nhìn chung được tin là bắt nguồn từ các nhà kim hoàn địa phương Sinhales tuamalin. Việc dùng cái tên này đối với tuamalin được nói về một cái hộp đã gửi nhầm đến những người buôn bán đá ở Hà Lan dưới cái tên tuamalin năm 1703 và cái tên được gắn với từ đó. Tuamalin màu đỏ và hồng đôi khi được biết là rubelit.

Tuamalin là một trong những khoáng vật có đặc tính kỹ thuật thú vị
Tuamalin là một trong những khoáng vật có đặc tính kỹ thuật thú vị

Thành phần hóa học và cấu trúc tinh thể

Thành phần hóa học

Tuamalin có công thức hóa học chung: XY3Z6(BO3)3Si6O18(O,OH,F4)

Trong đó: X là các nguyên tố Na và Ca, đôi khi là K, Mg

Y: Fe2+, Fe+3,Mg, Al và Li, Mn2+, V+3

Z: chủ yếu là Al đổi khi là Cr+3,Fe+3

Thành phần hóa học của tuamalin không nhất định do có hiện tượng thay thế đồng hình phổ biến: SiO2, 30-44%, B2O3: 8-12%, Al2O3:18-44%, FeO+, Fe2O3:0-38%, Mg:0-25%, Na2O: 0-6%, CaO:0-4%, H2O: 1-4%, ngoài ra còn có các nguyên tố sau K, Li, Mn, Cr và cả F, Cl.

Cấu trúc tinh thể

– Tinh hệ: tuamalin kết tinh trong tinh hệ 3 phương, với các yếu tố đối xứng: một trục đối xứng bậc 3 và 3 mặt phẳng đối xứng

– Dạng tinh thể: thường gặp tinh thể hình trụ 3 phương, đôi khi gặp các tinh thể hình trụ ngắn. Các tinh thể thường nhỏ có khi mức hiển vi, nhưng đôi khi có những tinh thể lớn tới vài chục cm chiều dài đường kính tới 10-20cm. Các hình hau gặp là lăng trụ [1010] và [1120], tháp tam phương [1011], [0221]. Phần lớn các tinh thể có 1 đỉnh tháp, đôi khi cũng gặp tinh thể có 2 đỉnh tháp với cá mặt nghiêng, những góc khác nhau vì tinh thể không có tâm đối xứng và trục đối xứng bậc 2, các mặt lăng trụ luôn mang dấu vết tăng trưởng dưới dạng vết khía dọc.

– Tập hợp thường thành tập que, tập hợp phóng xạ hoặc hình tóc rối. Hiếm khi thành khối hạt đặc xít, đôi khi ẩn tinh.

Các tinh chất vật lý và quang học

Các tính chất vật lý

Tuamalin không có cát khai hoặc cát khai rất không hoàn toàn
Tuamalin không có cát khai hoặc cát khai rất không hoàn toàn

– Cát khai, vết vỡ: thực tế tuamalin không có cát khai hoặc cát khai rất không hoàn toàn theo mặt lăng trụ [1120] và mặt tháp [1011]. Tuamalin có vết vỡ không bằng phẳng.

– tỷ trọng:2,9-3,3. Nhìn chung ít biến đổi, phần lớn rơi vào khoảng 3,05-3,2.

– Độ cứng 7-7,5, nhưng dòn nên mặc dù không có cát khai tuamalin có nhiều vết vỡ, điều này làm giảm độ trong suốt của nó.

– Tính chất điện: do cấu trúc tinh thể, tuamalin có tính hỏa điện và tính áp điện: Khi đun nóng tinh thể, ở hai đầu của nó xuất hiện điện tích trái đấu – gọi là tính hỏa điện, khi nén chặt hai đầu tinh thể cũng sinh ra một điện áp. Sự tích điện này sẽ mất đi khi làm nguội hoặc thôi nén. Ngược lại nó sẽ xuất hiện sự chênh lệch nhiệt độ và điện áp theo chiều dài tinh thể khi nạp cho nó một điện trường.

– Phản ứng hóa học: tuamalin không bị hòa tan trong axit ngay cả HF. Sau khi nóng chảy nó chỉ tác dụng với axit HCL thành dạng đông cứng. Tuamalin cũng có thể hòa tan trong hỗn hợp 2 sulphat kali và fluorit, và cũng phản ứng với axit boric.

Các tính chất quang học

– Màu sắc: Tuamalin gặp rất nhiều màu sắc từ sáng đến tối màu, từ đậm đến nhạt, phổ biến là các màu xanh lục, xanh đên, đen tuyền, lục vỏ bí hoặc xanh nõn chuối, xanh lục vàng, vàng lục,….

Sở dĩ tuamalin có nhiều màu như vậy là do hiện tượng thay thế đồng hình các nguyên tố phổ biến trong thành phần các nguyên tố hóa học của khoáng vật này.

– Tính đa sắc: Rất mạnh với độ hấp thụ cao nhất theo chiều dài tinh thể

  • Màu lục: lục sẫm / lục nhạt, lục vàng
  • Màu nâu: nâu / nâu vàng
  • Màu đen: đen nâu/ xám nâu
  • Màu vàng tính đa sắc yếu hơn

– Tính phát quang: không rõ ràng trừ một số trường hợp: màu đỏ và hồng đôi khi thấy phát quang dưới tia cực tím và chỉ thấy lân quang nhẹ, màu vàng phát quang cực yếu, loại dravit và uvit phát quang màu vàng hoa cái. Nhìn chung tuamalin là loại lỳ dưới bức xạ.

– Phổ hấp thụ: Đặc tính quang phổ của tuamalin rất yếu, do đó nó không đặc trưng và cũng không phải là dấu hiệ quan trọng để giảm định.

– Chiếu suất: 1.62-1.64; Đối với tia thường : 1,635-1,775, tia bắt thường: 1,6-1,645. Riêng loại ferridravit có chiết suất cao:1,80-1,743.

– Lưỡng chiết suất: 0.014-0.021

– Độ tán sắc: 0,017

– Đặc tính quang học: một trục quang âm

Đặc điểm bao thể

Bao thể trong tuamalin thường là bao thể 2 pha, dạng hang hang hốc được lấp đầy chất lỏng chưa những bọt khí nhỏ có thành phần là H2O và CO2.

Bao thể trong tuamalin thường là bao thể 2 pha, dạng hang hang hốc
Bao thể trong tuamalin thường là bao thể 2 pha, dạng hang hang hốc

Đặc biệt trong tuamalin hay có vết nứt phẳng phân bố song song với trục C. Các bao thể rắn là apatit – fluor dạng lăng trụ hoàn hảo, glogopit-,ica, microlit, pyrit .

Các phương pháp xử lí và tổng hợp

Tuamalin ít được xử lý và hầu như không được tổng hợp trong công nghiệp.

Nguồn gốc và phân bố

Nguồn gốc

Tuamalin thường có trong các đá magma, pegmatit, gneis granulit. Ngoài ra còn thấy trong các đá biến chất do tác dụng của khí nóng và dung dịch nhiệt dịch. Riêng dravit hay gặp trong đá biến chất, đá skarn, đá siêu bazo, đá bazo bị dịch.

Sự phân bố

Trên thế giới nới có tuamalin đạt chất lương ngọc tốt nhất là ở Mursinka trên dãy núi Uran của Nga, tuamalin ở đây thường có màu xanh da trời , màu đỏ hoắc tím đỏ, chúng nằm trong các lớp sét màu vàng sản phẩm phong phú hóa từ granit.

– Những năm gần đây ở Mỹ cũng khai thác một số mỏ tuamalin với nhiều màu sắc hấp dẫn

– Ở Việt Nam: tuamalin có mặt ở nhiều nơi như Phú Thọ, Lào Cai,Cao Bằng,…….với đủ các màu sắc khác nhau, nhưng loại đạt chất lượng ngọc mới tìm thấy ở Lục Yên-Yên Bái

Mài Cắt

Có lẽ kiểu chết tác tốt nhất đối với tuamalin là mài cắt hỗn hợp, phần đáy cắt bậc, phần trên đỉnh cắt kiểu brilliant. Những viên đặc biêt được cắt kiểu bậc thang để giữ được trọng lượng lớn hơn. Những loại tuamalin rạn nứt mà có kích thước lớn đáng kể có tạc tượng hoặc khảm tranh.

Những viên đặc biêt được cắt kiểu bậc thang để giữ được trọng lượng lớn hơn
Những viên đặc biêt được cắt kiểu bậc thang để giữ được trọng lượng lớn hơn

Đá giả, đá tương tự, đá nhân tạo và cách nhận biết.

Cho đến nay chưa có tuamalin tổng hợp với mục đích thương mại, còn các loại đá tự nhiên khác có màu sắc giống với tuamalin bao gồm: thạch anh, ruby, topaz hồng,…..Để phân biệt ta dựa vào tính chất của chúng, sử dụng các thiệt bị giám định xác định cảm quan để kết luận tên đá. Bảng dưới đây đưa ra các tính chất của các đá tự nhiên có thể nhầm với tuamalin:

Chất lượng và giá trị

Nói chung giá trị của tuamalin kém xa ruby, saphia về giá cả, nhưng những viên có màu đẹp và được tạo dáng bởi bàn tay khéo léo của con người vẫn có giá trị đáng kể.

Loại tuamalin màu lục tươi: viên nặng 38,4 cts có giá trị 125$/1ct

Các loại đặt chất lượng cao có trọng lượng từ 5-10 cts có 45-75 $/1ct;> 10 cts có giá 64-90 $/1ct.

Chất lượng trung bình:     1-5 ct có giá từ 9-23 và 18-27 $/1ct

5-10 ct có giá từ 18-27 và 27-45 $/1ct

>10 ct có giá từ 27-36 và 36-54 $/1ct

Loại chất lượng thấp : 2-7 $/ct và 2-9 $/ct.

Công ty cổ phần Trang sức và Đá quý Việt nam là một trong những công ty hàng đầu cả nước về thiết kế, chế tác về đá quý và trang sức. Nếu có mong muốn tư vấn thiết kế sản phẩm trang sức, đá quý mang tính “cá nhân hóa và gắn liền với câu chuyện của bản thân”,  Quý khách vui lòng đăng ký trực tiếp trên website để được phục vụ tốt nhất.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY. Ngoài ra, nếu Quý khách cần hỗ trợ luôn, vui lòng nhắn tin tại TẠI ĐÂY (24/24).

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *