Diopsit là gì? Tổng quan về Diopsit (Deopside)

Diopsit là gì? Tổng quan về Diopsit (Deopside)

Khái quát chung

– Tên gọi cho chữ Hy Lạp “dis” là hai và opsit là hiện tượng.

– Diopsit là loại đá bán quý gặp phổ biến trên thị trường trang sức đá quý rất dễ nhầm với các loại đá khác.

– DIiopsit hay gặp ở những viên đá có màu lục vỏ chai là chủ yếu, mặc dù loại không màu, phớt nâu và lam tím cũng thường được tìm thấy.

– Dưới mẫu lát mỏng diopsit không màu

Diopsit là loại đá bán quý gặp phổ biến trên thị trường trang sức đá quý
Diopsit là loại đá bán quý gặp phổ biến trên thị trường trang sức đá quý

>>> Zircon là gì? Tất tần tật thông tin về Zircon

Thành phần hóa học và cấu trúc tinh thể 

Thành phần hóa học 

– Công thức hóa học: CaMg(SiO3)2.  Thành phần Cao 25,4%, Mgo 18,5%, SiO2 55,6%, Lẫn FeO, MnO đôi khi có Al2O3, Fe2O3.

– Trong thành phần luôn có một lượng Magie bị thay thế bằng sắt và điều này làm cho viên đá có màu lục, màu nâu.

Khi Hàm lượng sắt tăng lên màu viên đá thành lục sẫm đến khi màu gần như đen tối, nó sang loại khoáng vật khác là là hedenbecgit CaFe(Sio3)2

Vài loại có chứa crom Cr2O3 điều này làm cho nó sáng hơn và có màu lục tươi. Hầu như không bị phá hủy trong axit.

Cấu trúc tinh thể 

– Kết tinh hệ đơn nghiêng

– Diopsit thuộc nhóm pyroxen đơn nghiêng.

Các khoáng vật trong nhóm pyronxen đơn nghiêng

Diopsit                                   CaMg(Si2O6)

Hedenbergit                          CaFe(Si2O6)

Augit                                      Ca(MgFeAl)(Si,Al)2O6

Jadeit                                      NaAl(Si2O6)

Arigin                         NaFe(Si2O6)

Spodumen                             LiAl(Si2O6)

Dạng đối xứng lăng trụ L2PC

  • Dạng tinh thể trường gặp:ít gặp dạng tinh thể hoàn chỉnh, thường gặp dạng cột ngắn với các song diện 101 và 010  phát triển. Song tinh theo 100 và 102, tương đối hiếm.
Thành phần hóa học và cấu trúc tinh thể 
Thành phần hóa học và cấu trúc tinh thể

Thường gặp tập hợp dạng hạt, khối đặc xít nhưng trong các đá tiếp xúc trao đổi thường thấy tập hợp que và tập hợp phóng xạ.

Tính chất vật lý và quang học 

Tính chất vật lý

– Độ cứng 5,5 đến 6.  Tỷ trọng thay đổi xấp xỉ 3,29 cho loại gọi là ngọc .Tỉ trọng tăng khi thành phần giàu sắt.

Tính chất quang học 

– Dấu quang dương

– Chiết xuất 1,670 đến 1,701

– Khúc xạ kép 0,030

– Cát khai theo lăng trụ 120

– Ánh thủy tinh, có độ lửa nhỏ.

– Phổ hấp thụ: của loại chromdiopxit gồm hai vạch nhất ở 5080 A độ và 5050 ở phần ngực và và 4900 A độ ở phần lam/

+ Những đường ở vùng da cam và đỏ gồm mạch 6350, 6550, 6700 và cặp vạch 6900A độ

+ Loại diopxit màu lục xấu chỉ quan sát được gạch 5050, 4930, 4460 A độ.

– Phát quang:  Diopxit phát quang có nhiều biến đổi, dưới đèn cực tím sóng dài đôi khi thấy màu xanh xanh. Không thấy phát quang dưới sóng ngắn . Thấy màu vàng chỉ dưới huỳnh quang.

– Với màu lục sáng khi khi thấy phát quang màu tím hoa cà và da cam đến vàng dưới cả 3 bức xạ. Trong kim loại đá Không Màu thấy tím hoa cà và các màu xanh trắng mạnh, tím phớt vàng dưới các bức xạ giống nhau

Đặc điểm bao thể

-Một số viên thấy dạng mây do sự có mặt của bao thể dạng sợi, khi mài cắt chuẩn cabochon thấy hiệu ứng mắt mèo .Loại diopsit này tìm thấy cộng sinh với Ruby ở vùng thung lũng Pakistan.

Một số viên thấy dạng mây do sự có mặt của bao thể dạng sợi
Một số viên thấy dạng mây do sự có mặt của bao thể dạng sợi

– Trên thị trường còn xuất hiện loại đá có màu lục tối sẫm đến đen phớt lâu tối có sao, qua kiểm tra một loại diopsit sao, trong thành phần nó chứa một lượng sắt thay thế Magie, loại xa 4 cánh với một cánh rất sắc bén và những cánh khác thì mờ, các góc giữa các tia là 73 độ và 107 độ . Bởi vậy nó không được vuông góc với nhau lắm. Tỷ trọng là 3,33 và bao thể là những kim manhetit. Chúng không chỉ tạo ra hiện ứng sao mà còn tạo ra cho viên đá có tính chất từ tính. Loại điopsit sao này xuất xứ từ Nam  Ấn Độ

Nguồn gốc và phân bố

– Có nguồn gốc magma rất phổ biến trong các đá bazic và siêu bazic, đôi khi trong điorit có piroxen và trong bazan……Trong các thể tiếp xúc trao đổi, điopsit cũng tham dự trong thành phần.

– Ở Việt Nam mới chỉ thấy khoáng vật tạo đá.

– Các tinh thể đi điopsit đẹp thấy ẩm ở Nga, mỏ diopsit quan trọng nằm ở siberia.

– Diopsit màu đẹp có thể tìm thấy ở nền xanh của mỏ Kimberley kim cương

– Loại  của Mỹ thường thấy từ hơi trong tới đục màu xanh tím và thường thấy dạng khối, đôi khi dạng tinh thể, các loại đôi khi thể hiện ánh Sáp. -Diopsit có ở Brazil, áo, Bắc Mỹ, màu vàng khói và phước lâu thấy ở  Canada

– Biến thể màu nam tính được tới bán trong của Mỹ, thường dạng khối, đôi khi cũng gặp loại kết tinh. Có ánh mỡ, đánh bóng tốt làm cho chuỗi hạt hoặc đồ mỹ nghệ .

Nhận biết

Bề ngoài Diopsit dễ nhầm với peridot,đematoit,zỉcon
Bề ngoài Diopsit dễ nhầm với peridot,đematoit,zỉcon

– Vì điopsit có khả năng tạo những hỗn hợp đồng hình với các các piroxen khác, ta chỉ có thể xác định chính xác nhờ các hằng số quang hoặc nhờ phân tích hóa học.

– Bề ngoài điopsit dễ nhầm với peridot,đematoit,zỉcon,….

Một số dấu hiệu nhận biết quan trọng:

+ Màu phổ biến là màu lục vỏ trai phân biệt với emơrot bằng kính lọc màu, phát quang.

+ Có khúc xạ kép mạnh

+ Độ cứng tương đối thấp

Công ty cổ phần Trang sức và Đá quý Việt nam là một trong những công ty hàng đầu cả nước về thiết kế, chế tác về đá quý và trang sức. Nếu có mong muốn tư vấn thiết kế sản phẩm trang sức, đá quý mang tính “cá nhân hóa và gắn liền với câu chuyện của bản thân”,  Quý .ch vui lòng đăng ký trực tiếp trên website để được phục vụ tốt nhất.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY. Ngoài ra, nếu Quý khách cần hỗ trợ luôn, vui lòng nhắn tin tại TẠI ĐÂY (24/24).

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *