Đặc điểm bên trong của Đá Quý ( Phần 1)

Đặc điểm bên trong của Đá Quý ( Phần 1)

Định nghĩa

Các đặc điểm bên trong của đá quý bao gồm tất cả các dấu hiệu từ bề mặt bên ngoài đến bên trong của viên đá.

Phân loại đặc điểm bên trong

Các loại đặc điểm bên trong đá quý có thể phân thành 2 nhóm dựa vào đặc điểm và bản chất của chúng đó là:

  • Các dấu hiệu sinh trưởng
  • Các loại bao thể.

Các dấu hiệu sinh trưởng

Đường sinh trưởng (growth line)

Là dấu vết để lại trong quá trình kết tinh và lớn lên của tinh thể, đường sinh trưởng có các dạng thẳng góc, gấp khúc, xoắn.

Phân đới màu (color zoning)

Phân đới màu là sự sinh trưởng không đồng nhất của tinh thể
Phân đới màu là sự sinh trưởng không đồng nhất của tinh thể

Định nghĩa: Là sự sinh trưởng không đồng nhất của tinh thể, tạo nên các đớn khác nhau về tính chất vật lý, thành phần hóa học.

Ví dụ:

  • Các dải màu trong ruby, saphia
  • Các đới màu trong tuamalin Lục Yên: hồng, lục, vàng xen kẽ nhau.

– Bản chất: Nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng phân đới là do nồng độ khác nhau của dung dịch nuôi tại những bộ phận khác nhau của tinh thể trong quá trình tinh thể trưởng thành.

Song tinh (twins)

– Định nghĩa

Là sự mọc ghép có quy luật của hai hay nhiều tinh thể có thành phần hóa học như nhau nhưng có chung mặt tinh thể, trong đó một cá thể này có thể suy ra từ tinh thể kia bằng cách phản chiếu qua mặt phẳng đối xứng, quay 180 độ quanh trục đối xứng hoặc nghịch đảo. Trong trường hợp có ba tinh thể hay bốn tinh thể ghép lại  ta gọi là tam tinh, tứ tinh, khi có nhiều tinh thể ghép với nhau thì gọi là song tinh đa hợp (trường hợp của plagiacla).

Sự thành tạo ra song tinh:

Các song tinh có thể hình thành do:

  • Các tinh thể nhỏ mới phát sinh khi lớn lên trong dung thể.
  • Tác dụng của các ảnh hưởng cơ giới bên ngoài (do tác dụng từ một phía đưa tới).
  • Sự biến đổi đa dạng trong chất kết tinh.

Đối với một vài khoáng vật, các song tinh thật điển hình và nhiều khi giúp ta xác định dễ dàng khoáng vật đó. Ví dụ song tinh hình khuỷu của tutin, song tinh chữ thập của storolit,…

Vết khía (parting)

Đây là dấu hiệu đặc trưng đối với khoáng vật
Đây là dấu hiệu đặc trưng đối với khoáng vật

Đây là dấu hiệu đặc trưng đối với khoáng vật. Bề mặt của tinh thể thường không bằng phẳng và bị phủ bở các đường rãnh, khía cạnh khác nhau. Viên đá tách ra theo những vết khía ở những điểm, đoạn nhất định. Các hệ thống sọc khía trên các mặt tinh thể tự nhiên có liên quan tới cấu trúc của tinh thể. Dựa vào các đặc điểm đối xứng của tinh thể người ta có thể suy diễn một hệ thống sọc khía luôn luôn song song với các cạnh thực (hay có thể có) của tinh thể.

Bao thể

Định nghĩa

Theo nghĩa rộng bao thể là bất cứ những dấu hiệu nào trong viên đá.

Trong khoáng vật học theo nghĩa hẹp bao thể được co là những vật thể ngoại lai được tinh thể bao phủ lấy trong quá trình sinh tưởng và bảo tồn của nó. Ở đây khái nhiệm bao thể được biểu hiện theo nghĩa thứ hai.

Phân loại bao thể

Theo Roedder thể dựa vào bản gốc các bao thể trong đá quý được chia là 3 nhóm đó la:

  • Bao thể tiền sinh (protogentic inclusiom)
  • Bao thể đồng sinh (syngenetic inclusion)
  • Bao thể hậu sinh (epigenetic inclusion)

+ Dựa vào bản chất, các bao thể được phân ra:

  • Bao thể rắn.
  • Bao thể khí, lỏng, khí – lỏng.
  • Các khe nứt hay vết, rạn nứt được lấp đầy bởi các chất khí, lỏng hoặc các vật chất ngoại lai khác.
  • Các dấu hiệu sinh trưởng bao gồm: đường sinh trưởng, song tinh, đới màu,…
Có nhiều loại bao thể khác nhau
Có nhiều loại bao thể khác nhau

Sự hình thành các bao thể trong đá quý

Sự hình thành các bao thể tiền sinh (protogentic inclusion).

Các bao thể tiền sinh luôn luôn là các bao thể khoáng vật, chúng xuất hiện trong quá trình thành đá sớm hơn sự hình thành của bao thể chủ. Các bao thể tiến sinh quan trọng nhất là

  • Actinolit trong emorot, thạch anh và granat
  • Apatit trong granat, coridon và spinen
  • Cromit trong emorot.
  • Kim cương trong kim cương.
  • Granat trong corindon.
  • Hematit trong topaz và octocla.
  • Mica trong thạch anh,emorot và cordon.
  • Pyrit trong corindon và emorot
  • Rutin trong thạch anh
  • Spinen trong ruby.
  • Zincon trong granat, corindon.

Sự hình thành các bao thể đồng sinh (syngenetic inclusion).

Các bao thể khoáng vật: Các bao thể khoáng vật đồng sinh là những bao thể khoáng vật lớn nên từ dung thể mà từ đó bao thể tinh thể chủ thể phát sinh. Các bao thể đồng sinh quan trọng nhất là:

  • Biotit trong saphia, cryrobenrryn.
  • Canxit trong ruby, spinen.
  • Cromit trong peridot
  • Olivin trong kim cương.
  • Pyrit trong fluorit, saphia
  • Thạch anh trong aquamarin, topaz và emơrot.
  • Rutin trong corindon, thạch anh.
  • Zircon trong corindon.

– Sự hình thành các bao thể lỏng.

Sự hình thành các bao thể lỏng
Sự hình thành các bao thể lỏng

Các bao thể lỏng đồng sinh thường thấy trong các lỗ hổng của tinh thể chủ, chúng thường đi kèm với bọt khí và các tinh thể khoáng vật. Các đá kết tinh từ dung thể không chứa nước trong trường hợp của một số loại macma và dung nham thường không chứa các bao thể lỏng. Điều này được thấy trong kim cương và pyrop kết tinh ở độ sâu lớn và áp suất cao.

– Sự hình thành các bao thể hậu hậu sinh (epigenetic inclusion)

Các bao thể hậu sinh thường à kết quả của:

+ Sự tái kết tinh xảy ra trong lòng của tinh thể chủ.

+ Sự phá hủy bởi hoạt động phóng xạ phát sinh từ các bao thể khoáng vật cso tính phóng xạ.

Ví dụ: trong ruby saphia Việt Nam hay gặp các bao thể hậu sinh dạng cam đá (do hiđroxit Fe ngấm theo các khe nứt và kết tinh trong đó) các bao thẻ kim, que, bơmit được hình thành do sự phá hủy dung dịch cứng,…

Các bao thể thường gặp trong một số loại đá quý chủ yếu

Apatit: trong Apatit các bao thể chủ yếu là tuamalin, canxit, hematit, tinh thể âm, các bao thể hai pha, ba pha, bao thể lỏng và các khe nứt bị hàn gắn.

Beryl: được hình thành chủ yếu trong quá trình các pecmatit do vậy các bao thể hay gặp trong berin cũng là các bao thể liên quan đến quá trình pecmatit với các bao thể đặc trưng như: inmelit, apatit, thạch anh, anbit, muscovit, hematit, corindon, pyrotit, pyroclo, fenpat, tuamalin và các bao thể lỏng và bao thể khí lỏng 2 pha, 3 pha, các tinh thể âm các khe nứt bị hàn gắn trong các quá trình thứ sinh về sau.

– Emơrot: Thường đặc trưng bởi các bao thể biotit, crômit, pyrit, dolomit, thạch anh, octocla, apatit, tremolit, cùng với các bao thể 2 pha, 3 pha và đa pha,..

– Cryroberin: Với các bao thể như actinolit, biotit, thạch anh các kim qua gơtit, các bao thể lỏng và các khe nứt bị hàn gắn.

Các bao thể hay gặp nhất là các khoáng vật nhóm granat
Các bao thể hay gặp nhất là các khoáng vật nhóm granat

– Kim cương: Các bao thể hay gặp nhất là các khoáng vật nhóm granat như pyrop, anmanđin, các khoáng vật nhóm olivin, pyroxen, crômit và một số bao thể khác như rutin, pyrotit, canxit, flogopit, apatit, bao thể lỏng, khí lỏng,…

– Fluorit: Đặc trưng bởi các bao thể galenit, sphalerit, pyrit, tuamalin, các bao thể lỏng, bao thể hai pha, ba pha,…

– Granat: Các bao thể thường gặp nhất trong granat là rutin, monazit, thạch anh, inmenit, zircon, sphen, apatit, crômit, scapolit, actinolit, graphit, pyrit, các bao thẻ lỏng, khí lỏng,…

Peridot: Với các bao thể thường gặp là crômit spinen, biotit, limonit, bao thể lỏng, bao thể hai pha, ba pha,…

Thạch anh: Với các bao thể như actinolit, kim rutin, bruckit, inmenit, gơtit, epiđot, pyrit, tuamalin, các bao thể lỏng, bao thể hai pha, đa pha, tinh thể âm,…

Công ty cổ phần Trang sức và Đá quý Việt nam là một trong những công ty hàng đầu cả nước về thiết kế, chế tác về đá quý và trang sức. Nếu có mong muốn tư vấn thiết kế sản phẩm trang sức, đá quý mang tính “cá nhân hóa và gắn liền với câu chuyện của bản thân”,  Quý khách vui lòng đăng ký trực tiếp trên website để được phục vụ tốt nhất.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY. Ngoài ra, nếu Quý khách cần hỗ trợ luôn, vui lòng nhắn tin tại TẠI ĐÂY (24/24).

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *