Đá mặt trăng, đá quý nhóm Felspat và nhóm đá quý hữu cơ

Đá mặt trăng, đá quý nhóm Felspat và nhóm đá quý hữu cơ

ĐÁ MẶT TRĂNG VÀ NHỮNG ĐÁ QUÝ NHÓM FELSPAT KHÁC

Khái quát chung

Feldspar: là nhóm khoáng vật quan trọng ở chỗ là khoáng vật tạo đá. Nhưng một và kháng thể trong nhóm đạt chất lượng ngọc, quan trọng nhất là Đá mặt trăng “moonstone”.

Tính chất hóa học và vật lý

Feldspar, chúng gần giống nhau về hình dạng và đặc tính cũng như kiểu thể hiện. Đó là loại silicat alumin của kali, natri, cacium, barium nhưng đặc biệt chúng không có Mg và Fe.

Chúng thường được chia làm 4 nhóm:

  • Orthoclas và microclin (Silicat Aluminium K)
  • Albit (Silicat Aluminium Na)
  • Anorthit (Silicat Aluminium Ca)
  • Celsian (Silicat Aluminum Ba)
Feldspar: là nhóm khoáng vật quan trọng ở chỗ là khoáng vật tạo đá
Feldspar: là nhóm khoáng vật quan trọng ở chỗ là khoáng vật tạo đá

Nhóm cuối hấp dẫn lắm với ngành ngọc học.

Orthoclas và microclin, với mỗi loại đem đến “đá mặt trăng” và amazonite. Trong khi albite và anorthite tạo ra hàng loạt thay thế đồng hình hàng “loạt plagioclase” có mặt trong số các loại đá trang trí và đá quý

Độ cứng của khoáng vật này là 6 (Mohs). Tinh thể đơn nghiêng của orthoclase và celsian, ba nghiêng ở plazioclas.

Có hai hướng sẽ các khai gần vuông góc với nhau, góc này tuy nhiên thay đổi đối chút với các biến thể khác nhau. các giá trị góc được giúp nhà khoáng vật học trong việc phân loại feldspars nhưng góc cát khai kém quan trọng ảnh hơn với nhà ngọc học, họ tiếp cận vấn đề này theo nhiều kiểu khác nhau. Để hiểu rõ hơn về những họ chứa các biến thể có giá trị ngọc học thuộc nhóm feldspars cần thiết phải để cập một cách riêng rẽ.

NHÓM ĐÁ QUÝ HỮU CƠ (HỔ PHÁCH, SAN HÔ, JET, NGÀ VOI)

Hổ phách

Khái niệm

Hổ phách là một loại nhựa cây thông hóa thạch với độ tuổi khoảng 30tr năm với thành phần chủ yếu là nhựa cây các loại và một số loại axit khác. Thành phần hóa học C10H16O cùng với H2S

Tính chất

– Hổ phách thường trong suốt và có ánh nhựa∿

– Màu thường tối nâu hoặc đôi khi đỏ nhạt

– Độ cứng∼ 2

– Mềm ở khoảng 150°C nóng chảy ở khoảng 250 – 300°C

– RI: 1.54

– SG: 1.08

– Phát quang: trắng lục (sóng dài)

lục tươi (sóng ngắn)

Hổ phách thường trong suốt và có ánh nhựa
Hổ phách thường trong suốt và có ánh nhựa

– Bao thể: Thường là côn trùng bị bẫy, rêu, cành cây hoặc lá cây, … khối hổ phách trong suốt bọc côn trùng thường có giá trị rất cao, ngoài ý nghĩa sưu tập nó còn có ý nghĩa đối với các nhà sinh vật học và địa chất học.

Ngoài ra có thể gặp các bao thể pyrit dạng tinh thể.

Các loạt đá tương tự và phân biệt

– Copal (nhựa cây hóa thạch hiện đại): Từ nhựa của nhiều loại cây bị chôn vùi trong lòng đất với khoảng thời gian ngắn.

Phân biệt: + Các tính chất giống nhau

+ Phản ứng với ete (Metylat ete): Sẽ bị mềm và hòa tan còn amber thực thụ thì không.

+ Phát quang dưới sóng ngắn

– Nhựa: bakelit(phenol fomandehit): rất giống với amber

– Tỷ trọng lớn hơn: 1,26 sẽ bị chìm trong nước muối, amber sẽ nổi trong nước muối.

– RI cao hơn: 1,66

– Celluloit 1.50

– SG: 1.38

– Phản ứng với axit sunfuric (5%)

– Phát quang trắng phớt vàng

– Thủy tinh: Có SG cao hơn

Thủy tinh vàng (màu do Uran oxit)

Lưu ý: Bằng chứng tin cậy của amber: có côn trùng bên trong

Jet

Khái niệm

Là một loại gỗ hóa thạch tương tự như than nâu. Nó được hình thành từ những loại gỗ trôi dạt ngâm lâu trong nước, bị biến đổi hóa học và sau đó bị nén ở áp suất cao.

Là một loại gỗ hóa thạch tương tự như than nâu
Là một loại gỗ hóa thạch tương tự như than nâu

Tính chất vật lý và hóa học

– Mềm, độ cứng 2,5 đôi khi 4

– SG: 1.33 (1.30-135)

– PI: 1.66

– Cháy giống than

– Đôi khi còn gọi là “black amber”

Giống và phân biệt

– canxedon đen (black onyx): thử bằng kim loại nung nóng và gí vào, jet sẽ cháy và bốc khói.

Ivory (ngà voi)

Khái niệm

Là ngà của voi hiện đại hoặc ngà của voi mamut cách đây 200.000 năm ở Bắc bán cầu.

Tính chất

– RI: 1.54

– Cấu tạo gợn sóng

Là ngà của voi hiện đại hoặc ngà của voi mamut cách đây 200.000 năm ở Bắc bán cầu
Là ngà của voi hiện đại hoặc ngà của voi mamut cách đây 200.000 năm ở Bắc bán cầu

– SG:1.79-1.90

– Thành phần: photphat canxi (Ca3OH)2(PO)6Ca4

– H: 2-2,5 phản ứng với axit nitoric Photphoric

Phân biệt

– Xương:     + khác nhau ở cấu trúc (ống)

+ SG: 2; H: 2,5; RI: 1.54

– Mai rùa

+ Thành phần: 55%C, 20%O, 16% N, 6%H2, 2%S,

+ H: 2.5; SG: 1.29; RI: 1.55;

+ Cấu tạo cầu

San hô

Tính chất vật lý và hóa học

Thành phần hóa học: CaCO3 là thành phần chính, ngoài ra 3% MgCO3 còn có cacbonat Fe, 1,5 – 4% hợp chất hữu cơ

Tính chất vật lý:

+ H: 3.5 giòn; SG: 2,6 – 2,7; RI: 1,69;

+ Phản ứng với axit

+ Màu đỏ có thể do tạp chất Fe hoặc do vật chất hữu cơ

San hô đôi khi được nhuộm màu để có màu đỏ hoặc tạo các đốm màu hồng
San hô đôi khi được nhuộm màu để có màu đỏ hoặc tạo các đốm màu hồng

San hô nhuộm màu

San hô đôi khi được nhuộm màu để có màu đỏ hoặc tạo các đốm màu hồng.

Công ty cổ phần Trang sức và Đá quý Việt nam là một trong những công ty hàng đầu cả nước về thiết kế, chế tác về đá quý và trang sức. Nếu có mong muốn tư vấn thiết kế sản phẩm trang sức, đá quý mang tính “cá nhân hóa và gắn liền với câu chuyện của bản thân”,  Quý khách vui lòng đăng ký trực tiếp trên website để được phục vụ tốt nhất.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY. Ngoài ra, nếu Quý khách cần hỗ trợ luôn, vui lòng nhắn tin tại TẠI ĐÂY (24/24).

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *